Nghị Định 108/2015/Nđ-Cp

 


1.Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Nghị định hướng dẫn đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với: Tàu bay, du thuyền; hàng mã; kinh doanh đặt cược.

Bạn đang xem: Nghị định 108/2015/nđ-cp

Hàng hóa vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hàng hóa đưa vào khu quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ theo Nghị định 108 là đối tượng không chịu thuế.

2.Căn cứ tính thuế Tiêu thụ đặc biệt


Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có))/ (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

Nghị định số 108/2015 quy định giá tính thuế TTĐB

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có))/ 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại thì theo Nghị định 108/2015/NĐ-CP giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Ngoài ra, Nghị định 108 còn quy định trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) và giá bán của cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Khấu trừ thuế quy định tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 108/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhchi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐITƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thuế tiêuthụ đặc biệt

Điều 2. Đối tượngchịu thuế

1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

a) Đối với tàu bay, du thuyền quy địnhtại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loạisử dụng cho mục đích dân dụng.

b) Đối với hàng mã quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồmhàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.

c) Đối với kinh doanh đặt cược quy địnhtại Điểm d Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtbao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặtcược khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt đối với hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêuthụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiệnđể lắp ráp các hàng hóa này.

Điều 3. Đối tượngkhông chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộcdiện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điểm a Khoản2 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:

a) Hàng viện trợ nhân đạo, hàng việntrợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ khônghoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứutrợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;

b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ởnước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tạiViệt Nam theo định mức quy định của pháp luật.

2. Đối với hàng quá cảnh, mượn đườngqua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:

a) Hàng hóa được vận chuyển từ nướcxuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưngkhông làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủtục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

b) Hàng hóa được vận chuyển từ nướcxuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quannhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và khônglàm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam vớiChính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Namvà Chính phủ nước ngoài ủy quyền;

d) Hàng hóa được vận chuyển từ nướcxuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.

3. Tàu bay, du thuyền sử dụngcho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàubay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

Trường hợp tàu bay, du thuyền không sửdụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịchvà mục đích an ninh quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy địnhcủa Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Đối với xe ô tô quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xetheo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạmnhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăngký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xechuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tàichính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể.

5. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuốngtheo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ôtô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

6. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoàivào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hànghóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóasau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinhsống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 4. Giá tínhthuế

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừxăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trongnước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trịgia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

a) Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng các loại),cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trựcthuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giádo cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở nhập khẩu (trừ cơ sở nhập khẩu mặthàng xăng các loại), cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá docơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất quy định và chỉ hưởng hoahồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá docơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.

b) Trường hợp cơ sở nhập khẩu hànghóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sởsản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàngcho các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán của cơ sở nhập khẩu,cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra nhưng không được thấphơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanhthương mại bán ra.

Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩuhàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) vàgiá bán của cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới24 chỗ) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mạibán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theoquy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ sở kinh doanh thương mại quy địnhtại Điểm này là cơ sở không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc công tycon trong cùng công ty mẹ với cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất và là cơ sở đầutiên trong khâu lưu thông thương mại. Quan hệ công ty mẹ, công ty con được xácđịnh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

c) Trường hợp cơ sở nhập khẩu, cơ sởsản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mạithì:

Đối với cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở nhập khẩunhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốnxe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có)cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sởnhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhậpkhẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theoquy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tôdưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sảnxuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinhdoanh thương mại bán ra. Giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mạiđể so sánh là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụtùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bánra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quyđịnh của pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhậpkhẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giátính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác địnhtheo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hànghóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm sốthuế nhập khẩu được miễn, giảm.

3. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụđặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặttiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất vàkhách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cượctương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tínhthuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem thêm: Áo Dài Sặc Sỡ Của Nhà Thiết Kế Việt Hùng : Vì Sao Các Hoa Hậu Im Lặng?

4. Đối với hàng hóa gia công thuộcdiện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia côngbán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.

Trường hợp cơ sở giao gia công bánhàng cho cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế được xác định theo quy địnhtại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.

5. Đối với hàng hóa sản xuất dướihình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữuthương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụđặc biệt là giá bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, côngnghệ sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyểngiao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đểtiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chinhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp các cơ sở này bán hàng chocơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.

6. Đối với hàng hóa bán theo phươngthức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóabán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trảchậm.

7. Đối với dịch vụ, giá tính thuếtiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra.

a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thuchưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cảtiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) vàthuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và cáckhoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sởkinh doanh gôn. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hànghóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: Kháchsạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đókhông phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, tròchơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinhdoanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi sốtiền trả thưởng cho khách hàng;

c) Đối với kinh doanh đặt cược giátính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng;

d) Đối với kinh doanh vũ trường,mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạtđộng trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịchvụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

đ) Đối với kinhdoanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổsố được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tínhthuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụcùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêudùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này.

9. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đốivới hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tínhngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinhdoanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế tiêu thụ đặc biệtbao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng,chống tác hại của thuốc lá.

Thời điểm phát sinh doanh thu đối vớihàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa chongười mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịchvụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơncung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Điều 5. Thuế suất

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thựchiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếtiêu thụ đặc biệt.

1. Đối với xe ô tô loại thiết kế vừachở người vừa chở hàng quy định tại các Điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệtlà loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia doBộ Khoa học và Công nghệ quy định.

2. Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp nănglượng sinh học hoặc điện quy định tại Điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loạixe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn khôngquá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơxăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số nănglượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi vàcùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.

3. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinhhọc, năng lượng điện quy định tại các Điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệtlà loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằngnăng lượng sinh học, năng lượng điện.

Chương III

HOÀN THUẾ, KHẤUTRỪ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 6. Hoàn thuế

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thựchiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuếtiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giámsát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuếtiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại ViệtNam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trêncác tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên cáctuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩutheo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoànlại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;

d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụđặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặcbiệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;

đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ,triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhấtđịnh theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuấtkhẩu được hoàn thuế.

Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để táixuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định củapháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặcbiệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.

2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩuđể sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đãnộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự vàthẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu củacác trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quyđịnh như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyếttoán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sởhữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặcbiệt nộp thừa.

5. Việc hoàn thuế quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Hoàn thuế theo quyết định của cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Hoàn thuế trong trường hợp số tiềnthuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụđặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Khấu trừ thuế

1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóathuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng cácnguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xácđịnh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụđặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệuđã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đốivới hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấutrừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêuthụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừtương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêuthụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế,người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặcbiệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việckhấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 8. Hiệu lựcvà hướng dẫn thi hành

1. Nghị định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế các Nghị định số26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuếtiêu thụ đặc biệt.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định này.

Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo 389 quốc gia; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TTTH (3b).