Thang lương bảng lương 2015

Theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH , việc xây dựng thang lương, bảng lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau:

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 17/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG VÀ CHUYỂN XẾPLƯƠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊNDO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2013/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNGVỀ TIỀN LƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Bộluật lao động về tiền lương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Laođộng - Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựngthang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao độngtrong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữutheo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.

Bạn đang xem: Thang lương bảng lương 2015

Mục 1: NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xây dựngthang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với ngườilao động làm việc theo hợp đồng lao động (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổnggiám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởnglàm việc theo hợp đồng lao động) trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định tại Điều 10 Nghịđịnh số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương, bao gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên độc lập thuộc các Bộ, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong môhình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, thành lập.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là công ty.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồnglao động quy định tại Bộ luật lao động.

2. Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịchcông ty), Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên (sau đây gọichung là viên chức quản lý).

3. Bộ, Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công thựchiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty (sau đây gọichung là chủ sở hữu).

4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan đến việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếplương quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắcchung

1. Thang lương, bảng lương áp dụng đốivới người lao động được xây dựng trên cơ sở đánh giá độ phức tạp công việc củalao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừahành, phục vụ và lao động quản lý.

2. Khi xây dựng thang lương, bảnglương, công ty cần xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trungbình, mức lương cao nhất để bảo đảm quan hệ cân đối giữa các loại lao độngtrong công ty.

3. Căn cứ tổ chức sản xuất, kinhdoanh, tổ chức lao động, công ty xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấplương phù hợp với tính chất, yêu cầu sử dụng lao động của công ty và bảo đảmcác nguyên tắc quy định tại Điều 7, Nghị định số 49/2013/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaBộ luật Lao động về tiền lương.

4. Việc chuyển xếp lương từ thanglương, bảng lương do Nhà nước quy định sang thang lương, bảng lương do công tyxây dựng phải căn cứ vào chức danh, công việc người lao động đảm nhận. Đối vớingười có thành tích, cống hiến, đóng góp nhiều cho công ty, khi chuyển xếplương nếu có vướng mắc thì xem xét, xử lý riêng từng trường hợp cụ thể.

5. Việc xây dựng thang lương, bảnglương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương phải bảo đảm công khai, minh bạch, cósự trao đổi, thống nhất với tổ chức công đoàn cơ sở cùng cấp và báo cáo cơ quannhà nước có thẩm quyền cho ý kiến trước khi thực hiện.

6. Khi áp dụng thang lương, bảnglương, phụ cấp lương mới, định kỳ công ty phải rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổsung cho phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chứclao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

Mục 2: XÂY DỰNGTHANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

Điều 4. Chức danhnghề, công việc

1. Công ty thống kê, rà soát các chứcdanh nghề, công việc hiện tại của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh, laođộng chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và lao động quản lý.

2. Phân tích, đánh giá, sửa đổi tênchức danh nghề, công việc không phù hợp; bổ sung tên chức danh nghề, công việcmới; phân loại và nhóm các chức danh nghề, công việc tương tự thành nhóm chứcdanh nghề, công việc.

3. So sánh chức danh nghề, công việccủa công ty với chức danh nghề, công việc theo phân loại của nhà nước. Trường hợp chức danh nghề, công việc của côngty chưa có hoặc khác với chức danh nghề, công việc theo phân loại của nhà nướcthì phải bổ sung, điều chỉnh hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền bổ sung, điềuchỉnh chức danh nghề, công việc cho phù hợp.

Điều 5. Đánh giáđộ phức tạp công việc

1. Công ty đánh giá độ phức tạp côngviệc của các loại lao động bằng phương pháp cho điểm các yếu tố, bao gồm: thờigian hoặc trình độ đào tạo; trách nhiệm; kỹ năng, thời gian tích lũy kinh nghiệm;mức độ ảnh hưởng của công việc, sản phẩm hoặc quyết định quản lý; điều kiện laođộng; tính hấp dẫn của nghề, công việc và các yếu tố khác (nếu có) phù hợp vớiđiều kiện thực tế của công ty.

2. Căn cứ khung độ phức tạp công việccủa các loại lao động quy định tại Phụ lục số Iban hành kèm theo Thông tư này, công ty xác định tỷ trọng các yếu tố phản ánh độphức tạp công việc đối với từng loại lao động của công ty. Riêng yếu tố điều kiệnlao động được xác định theo Điều 6 Thông tư này.

3. Sau khi xác định tỷ trọng các yếutố tại Khoản 2 Điều này, công ty xây dựng tiêu chí cụ thể của từng yếu tố và tổ chức đánh giá độ phức tạp công việcthông qua phiếu để người lao động tự chấm điểm hoặc sử dụng phương pháp chuyêngia để cho điểm; tổng hợp kết quả chấm điểm, hình thành bảng phân loại mức độphức tạp của chức danh nghề, công việc; so sánh, cân đối, điều chỉnh điểm để bảođảm quan hệ hợp lý giữa các loại lao động.

Công ty có thể sử dụng phương phápkhác để đánh giá độ phức tạp công việc, nhưng phải bảo đảm tương quan giữa độphức tạp công việc của công ty với khung độ phức tạp công việc quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Xác địnhyếu tố điều kiện lao động

1. Công ty rà soát việc phân loại điềukiện lao động của các chức danh nghề, công việc trong công ty, trong đó:

a) Đối với chức danh nghề, công việcđã được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội công nhận nghề, công việc có điều kiệnlao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) hoặc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại V và loại VI) thì côngty sử dụng làm cơ sở để xác định mức lương theo điều kiện lao động.

b) Đối với chức danh nghề, công việccó yếu tố đặc trưng về điều kiện lao động theo Phụ lụcsố III ban hành kèm theo Thông tư này ảnh hưởng hoặc tác động xấu đến sứckhỏe, tâm lý người lao động, nhưng chưa được công nhận nghề, công việc có điềukiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì công ty đề nghị Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội và cơ quan có liên quan đánh giá, xác định để bổ sung công nhậnnghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

c) Đối với chức danh nghề, công việccòn lại thì công ty xác định mức lương theo điều kiện lao động bình thường.

2. Tùy theo yêu cầu thực tế, công tyquyết định đưa yếu tố điều kiện lao động để thiết kế các mức lương trong thang lương,bảng lương hoặc quy định thành chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều 7. Xác địnhquan hệ mức lương

Công ty xác định quan hệ giữa mứclương thấp nhất, mức lương trung bình, mức lương cao nhất như sau:

1. Mức lương thấp nhất áp dụng đối vớichức danh, công việc có độ phức tạp thấp nhất trong điều kiện lao động bình thường,không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (hệ số 1).

2. Mức lương trung bình áp dụng đối vớichức danh, công việc đòi hỏi mức độ phức tạp trung bình, được xác định đối vớichức danh, công việc yêu cầu người lao động tốt nghiệp đại học và tương đươngđã qua thời gian thử việc và xác định trong khoảng từ 1,5 đến 2,34 lần so với mứclương thấp nhất, tương ứng với bậc 3 hoặc bậc 4 trong thang lương 6 bậc hoặc 7bậc của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

3. Mức lương cao nhất áp dụng đối vớichức danh quản lý hoặc chức danh, công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật,nghiệp vụ cao nhất trong công ty. Công ty căn cứ hệ số lương của viên chức quảnlý theo hạng công ty được xếp tại Phụ lụcsố I ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013của Chính phủ để so sánh, xác định hệ số lương cao nhất khi xây dựng thanglương, bảng lương, bảo đảm hệ số lương của người lao động thấp hơn hệ số lươngcủa viên chức quản lý, trừ một số lao động chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyêngia, nghệ nhân của công ty.

Điều 8. Xây dựngthang lương, bảng lương

1. Tùy theo yêu cầu của tổ chức sảnxuất, tổ chức lao động, công ty xác định các thang lương, bảng lương cần xây dựngtrong số thang lương, bảng lương sau:

a) Thang lương của lao động trực tiếpsản xuất, kinh doanh. Thang lương này xây dựng đối với chức danh nghề, công việcxác định được tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật theo từng bậc cụ thể.

b) Bảng lương của lao động trực tiếpsản xuất, kinh doanh. Bảng lương này xây dựng đối với chức danh nghề, công việcgắn với tiêu chuẩn chuyên môn, kĩ thuật nhưng không phân chia được theo mức độphức tạp kĩ thuật của từng bậc cụ thể.

c) Bảng lương của lao động chuyênmôn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ. Bảng lương này xây dựng đối với chức danh gắnvới tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật, nghiệpvụ và thời gian tích lũy kinh nghiệm để thực hiện tốt công việc.

d) Bảng lương của chuyên gia, nghệnhân. Bảng lương này xây dựng đối với chức danh giữ vai trò quan trọng, chi phốiđến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế và gắn với tiêu chuẩncủa chuyên gia, nghệ nhân.

đ) Bảng lương của lao động quản lý. Bảnglương này xây dựng đối với chức danh quản lý, gắn với chức danh, tiêu chuẩn, quy mô và độ phức tạp của quản lý, trongđó:

- Đối với chức danh quản lý là thànhviên Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc, Giám đốc, Phótổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởngvà Kiểm soát viên của công ty thì áp dụngbảng lương do Nhà nước quy định tại Phụ lụcsố I ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013của Chính phủ.

- Đối với chức danh Trưởng phòng, Phótrưởng phòng (hoặc tương đương), công ty xây dựng bảng lương chức vụ hoặc áp dụngbảng lương của lao động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ và cộng phụ cấpchức vụ.

2. Sau khi lựa chọn thang lương, bảnglương cần xây dựng, công ty tổ chức xây dựng thang lương, bảng lương đối với từngloại lao động như sau:

a) Thống kê, rà soát chức danh nghề,công việc, đánh giá độ phức tạp công việc, xác định yếu tố điều kiện lao động,quan hệ mức lương theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này.

b) Thiết kế thang lương, bảng lương cụthể đối với từng loại lao động, trong đó việc xác định các mức lương, bậc lươngnhư sau:

- Đối với thang lương thì xác định mứclương bậc 1, bội số lương, phân chia số bậc lương phù hợp với bậc phức tạp kỹthuật của nghề, công việc. Đối với bảng lương thì xác định mức lương bậc 1 vàphân chia các bậc theo thâm niên phù hợp với yêu cầu công việc, khuyến khíchngười lao động tích lũy kinh nghiệm để thực hiện tốt công việc.

- Các mức lương phải bảo đảm: mứclương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện laođộng bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quyđịnh; mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đàotạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chínhphủ quy định; khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng5%.

Đối với trường hợp đưa yếu tố điều kiệnlao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thiết kế các mức lương trong thang lương,bảng lương thì mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh cóđiều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đươngtrong điều kiện lao động bình thường.

3. Cân đối, điều chỉnh thang lương, bảnglương trên cơ sở rà soát mức lương của các loại lao động trong hệ thống thanglương, bảng lương của công ty, so sánh tương quan với mặt bằng tiền lương trênthị trường, có tính đến xu hướng phát triển của công ty, điều chỉnh, hoàn thiệnvà ban hành thang lương, bảng lương để thực hiện.

Các bước xây dựng thang lương, bảnglương cụ thể, công ty tham khảo Phụ lục số II banhành kèm theo Thông tư này hoặc sử dụng phương pháp khác để xây dựng thanglương, bảng lương của công ty cho phù hợp.

Điều 9. Chuyển xếplương

Căn cứ thang lương, bảng lương đối vớitừng loại lao động, chức danh hoặc công việc người lao động đang đảm nhận, côngty thực hiện việc chuyển xếp lương theo nguyên tắc quy định tại Khoản 4, Điều 3Thông tư này.

Mục 3: XÂY DỰNG CHẾĐỘ PHỤ CẤP LƯƠNG

Điều 10. Nguyêntắc xác định chế độ phụ cấp lương

1. Chế độ phụ cấp lương để bù đắp cácyếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạttại nơi làm việc và mức độ thu hút lao động của công ty, nhưng chưa được tính đủtrong mức lương của thang lương, bảng lương.

2. Công ty rà soát, đánh giá các yếutố nêu tại Khoản 1 Điều này, so sánh với yếu tố quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Trườnghợp điều kiện lao động và tính chất phức tạp công việc cao hơn quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này; điều kiệnsinh hoạt và mức độ thu hút lao động chưa tính đến trong mức lương thì công tyquy định thành chế độ phụ cấp lương.

3. Các mức phụ cấp lương được thiết kếtheo tỷ lệ % hoặc mức tiền tuyệt đối do công ty quyết định cho phù hợp với đặcđiểm, tính chất lao động và điều kiện thực tế của công ty.

Điều 11. Một sốchế độ phụ cấp lương

1. Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm

a) Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được áp dụng đối với người lao động làm nghề, công việc có điều kiện lao độngnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

b) Công ty rà soát phân loại điều kiệnlao động theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, so sánh mức độ nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm của nghề, công việc với điều kiện lao động bình thường để xác định mứcphụ cấp, bảo đảm: Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện nặng nhọc, độchại, nguy hiểm thấp nhất bằng 5% và cao nhất bằng 10%; nghề, công việc có điềukiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng nhất 7% vàcao nhất 15% so với mức lương của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tươngđương trong điều kiện lao động bình thường.

c) Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo thời gian thực tế làm côngviệc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Làm việc dưới 4 giờ trong ngàythì được tính bằng 1/2 ngày, làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm

a) Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng đốivới người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng,tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởngkíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự) hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệmcao hơn so với trách nhiệm đã tính trong mức lương của thang lương, bảng lương(như thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân và chức danh tương tự).

b) Công ty rà soát, đánh giá yếu tốtrách nhiệm đối với công việc để xác định mức phụ cấp trách nhiệm, bảo đảm mứcphụ cấp cao nhất không vượt quá 10% mức lương của công việc hoặc chức danhtrong thang lương, bảng lương.

c) Phụ cấp trách nhiệm được tính trảcùng kỳ trả lương hàng tháng. Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp tráchnhiệm từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm.

3. Chế độ phụ cấp lưu động

a) Phụ cấp lưu động được áp dụng đốivới người lao động làm nghề, công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làmviệc và nơi ở, như thi công các công trình xây dựng; khảo sát, tìm kiếm, khoanthăm dò khoáng sản; khảo sát, đo đạc địahình, địa chính, khảo sát xây dựng chuyên ngành, sửa chữa, duy tu đường bộ, đườngsắt; nạo vét công trình đường thủy và công việc có điều kiện tương tự.

b) Công ty rà soát, đánh giá tính chấtlưu động đối với công việc để xác định mức phụ cấp lưu động, bảo đảm mức phụ cấpcao nhất không vượt quá 10% mức lương của công việc hoặc chức danh trong thanglương, bảng lương.

c) Phụ cấp lưu động được tính trảcùng kỳ trả lương hàng tháng theo số ngày thực tế lưu động.

4. Chế độ phụ cấp thu hút

a) Phụ cấp thu hút được áp dụng đối vớingười lao động đến làm ở vùng kinh tế mới, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệtkhó khăn, công trình cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện mà Nhà nước quy định có phụcấp thu hút; nghề, công việc công ty cần thu hút lao động.

b) Công ty rà soát địa bàn, công trình,nghề, công việc cụ thể để xác định mức độ thu hút đối với người lao động và thiếtkế mức phụ cấp, bảo đảm mức phụ cấp cao nhất không vượt quá 35% mức lương củachức danh hoặc công việc trong thang lương, bảng lương.

c) Phụ cấp thu hút được tính trả cùngkỳ trả lương hàng tháng. Thời gian thực hiện từ 3 đến 5 năm, tùy thuộc vào điềukiện của địa bàn làm việc hoặc nghề, công việc được áp dụng.

5. Chế độ phụ cấp khu vực

a) Phụ cấp khu vực được áp dụng đối vớingười lao động làm việc ở địa bàn mà Nhà nước quy định cán bộ, công chức làm việcở địa bàn này được hưởng phụ cấp khu vực. Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vựcđược thực hiện theo Phụ lục ban hành kèmtheo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tàichính, Ủy ban Dân tộc và các văn bản sửađổi, điều chỉnh, bổ sung.

b) Mức phụ cấp do công ty quyết địnhtối đa bằng mức tiền tuyệt đối mà cán bộ, công chức trên địa bàn đang hưởng.

c) Phụ cấp khu vực được xác định theonơi làm việc của người lao động và tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng. Khikhông làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụcấp khu vực.

6. Chế độ phụ cấp chức vụ

a) Phụ cấp chức vụ được áp dụng đối vớiTrưởng phòng, Phó trưởng phòng (ban) trong trường hợp công ty quy định Trưởngphòng, Phó trưởng phòng (ban) hưởng lương chuyên môn, cộng phụ cấp chức vụ.

b) Công ty đánh giá yếu tố phức tạpcông việc của chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng theo Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này, so sánhtương quan với công việc chuyên môn, nghiệp vụ để xác định mức phụ cấp, bảo đảmcao nhất không vượt quá 15% mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất trong bảnglương của lao động chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Phụ cấp chức vụ được tính trả cùngkỳ trả lương hàng tháng. Khi thôi không giữ chức vụ từ 01 tháng trở lên thìkhông hưởng phụ cấp chức vụ.

Điều 12. Chế độphụ cấp khác

1. Căn cứ nguyên tắc xác định phụ cấplương quy định tại Điều 10 Thông tư này, công ty được quy định thêm các chế độphụ cấp khác, như phụ cấp khuyến khích người lao động làm việc để bảo đảm thờigian và định mức lao động, nâng cao kỹ năng thực hiện công việc, làm việc gắnbó lâu dài với công ty và phụ cấp khác phù hợpvới đặc điểm, tính chất lao động và yêu cầu thực tế của công ty.

2. Chế độ phụ cấp khác (nếu có) củacông ty phải được báo cáo chủ sở hữu xem xét, thống nhất trước khi triển khaithực hiện.

Mục 4: TRÁCH NHIỆMTỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tráchnhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc

1. Ban hành kế hoạch xây dựng thanglương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và chuyển xếp lương của công ty.

2. Thành lập Hội đồng xây dựng thanglương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương của công ty, gồm các thànhviên sau:

a) Tổng giám đốc, Giám đốc là Chủ tịchHội đồng.

b) Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc phụtrách công tác lao động, tiền lương là Phó Chủ tịch Hội đồng.

c) Các Ủy viên Hội đồng, gồm Trưởngphòng hoặc Phó trưởng phòng (ban) phụ trách công tác lao động, tiền lương là ủyviên thường trực; đại diện của tổ chức công đoàn cùng cấp; các ủy viên đại diệncho các phòng (ban) chuyên môn khác do Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.

Hội đồng thành lập bộ phận chuyên mônđể giúp Hội đồng tổ chức rà soát, đánh giá, xác định các chức danh công việc;xây dựng các tiêu chí đánh giá, tổ chức đánh giá; dự kiến thang lương, bảnglương, phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lương, hội thảo lấy ý kiến và tổng hợp kết quả báo cáo Hội đồng.

Xem thêm: 10 Quán Bánh Tráng Thịt Heo Hà Nội Nổi Tiếng Thơm Ngon

3. Tổ chức lấy ý kiến của tổ chứccông đoàn cơ sở, người lao động và công bố công khai bản dự kiến về hệ thốngthang lương, bảng lương, phụ cấp lương, tiêu chuẩn chức danh, công việc vàphương án chuyển xếp lương mới tại công ty.

4. Báo cáo Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty hệ thống thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương vàphương án chuyển xếp lương mới để báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến.

5. Tiếp thu ý kiến của Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty, chủ sở hữu và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đểhoàn chỉnh thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lươngmới và báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt.

6. Thực hiện chuyển xếp đối với ngườilao động từ thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định sang thang lương, bảnglương mới do công ty xây dựng, sau khi được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty phê duyệt.

7. Gửi thang lương, bảng lương saukhi được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt, kèm theo tiêu chuẩnvà điều kiện áp dụng, ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn cơ sở đến chủsở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện, nơi đặt cơ sở sản xuất,kinh doanh, đơn vị, chi nhánh của doanh nghiệp.

Đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổngcông ty, công ty xếp hạng đặc biệt hoặc vận dụng xếp hạng đặc biệt thì đồng thờigửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra, giám sát chung.

8. Công khai thang lương, bảng lươngkèm theo tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng các mức lương, nhóm lương, ngạch lươngtrong thang lương, bảng lương tại nơi làm việc của người lao động.

9. Chỉ đạo công ty con do công ty mẹlàm chủ sở hữu xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và phươngán chuyển xếp lương theo quy định tại Thông tư này, báo cáo công ty mẹ cho ý kiếntrước khi thực hiện.

10. Báo cáo chủ sở hữu kết quả thựchiện chuyển xếp lương mới đối với người lao động trong công ty mẹ và công tycon theo Biểu mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tưnày.

11. Báo cáo Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty, chủ sở hữu hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội những vướngmắc trong quá trình xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếplương mới.

Điều 14. Tráchnhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

1. Chỉ đạo Tổng giám đốc, Giám đốctriển khai các nhiệm vụ xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, chuyểnxếp lương theo quy định tại Thông tư này.

2. Xem xét hệ thống thang lương, bảnglương, chế độ phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lương mới theo đề nghị củaTổng giám đốc, Giám đốc để báo cáo Chủ sở hữu cho ý kiến.

Đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổngcông ty, công ty xếp hạng đặc biệt hoặc vận dụng xếp hạng đặc biệt thì đồng thờigửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho ý kiến trước khi Hội đồng thànhviên hoặc chủ tịch công ty phê duyệt.

3. Phê duyệt hệ thống thang lương, bảnglương, chế độ phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lương mới sau khi chỉ đạo Tổnggiám đốc, Giám đốc tiếp thu, hoàn chỉnh theo ý kiến của chủ sở hữu và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đối với công ty nêu tại Khoản 2 Điều này.

4. Báo cáo chủ sở hữu, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội các vướng mắc trong quá trình xây dựng thang lương, bảnglương, chế độ phụ cấp lương và chuyển xếp lương mới.

Điều 15. Tráchnhiệm của Chủ sở hữu

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty triển khai xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấplương, chuyển xếp lương theo quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận, cho ý kiến về thanglương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lương mới củacông ty thuộc quyền quản lý; cho ý kiến về các chế độ phụ cấp khác theo quy địnhtại Điều 12 Thông tư này sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội.

3. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội xem xét thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và phương án chuyển xếplương mới đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty, công ty xếp hạng đặcbiệt hoặc vận dụng xếp hạng đặc biệt.

4. Tổng hợp gửi Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội tình hình xây dựng thang lương, bảng lương, các vướng mắc và kếtquả chuyển xếp lương mới đối với người lao động trong công ty thuộc quyền quảnlý theo Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tưnày.

5. Kiểm tra, giám sát việc xây dựngthang lương, bảng lương, phụ cấp lương, chuyển xếp lương mới đối với người laođộng trong các công ty thuộc quyền quản lý.

Điều 16. Tráchnhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫncác Tập đoàn, Tổng công ty, công ty xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấplương, chuyển xếp lương theo quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận, cho ý kiến về thanglương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và phương án chuyển xếp lương mới đối vớiTập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty, công ty xếp hạng đặc biệt hoặc vận dụngxếp hạng đặc biệt, đồng thời gửi ý kiến tham gia cho chủ sở hữu biết để chỉ đạoTập đoàn, Tổng công ty, công ty.

3. Tổng hợp và xử lý các vướng mắctrong quá trình xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và thựchiện chuyển xếp lương mới.

4. Phối hợp với chủ sở hữu để thanhtra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định tại Thông tư này.

5. Tổng hợp, báo cáo tình hình thựchiện xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương theo yêu cầu củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 17. Tráchnhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất,kinh doanh của công ty

1. Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, giámsát việc xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương của công tytheo quy định tại Thông tư này.

2. Trong quá trình rà soát, trường hợpphát hiện nội dung không đúng quy định thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đượcthang lương, bảng lương của công ty phải có văn bản thông báo yêu cầu công ty sửađổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định, đồng thời gửi thông báo để chủ sởhữu của công ty biết.

Mục 5: ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 18. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 10 tháng 6 năm 2015.

2. Các Thông tư do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thôngtư này có hiệu lực thi hành, bao gồm:

a) Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với Tổnggiám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và công nhân, viên chức, nhân viên trong các côngty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 củaChính phủ.

b) Thông tư số 04/1998/TT-BLĐTBXHngày 04 tháng 4 năm 1998 hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viênchức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước.

c) Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối vớingười lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

d) Thông tư số 18/2008/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương.

đ) Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việctrong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12năm 2004 của Chính phủ.

e) Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểmtrong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12năm 2004 của Chính phủ.

f) Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phụ cấp lưu động trongcác công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004của Chính phủ.

g) Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối vớingười lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

h) Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối vớingười lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơquan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.

i) Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 12 năm 2007 sửa đổi Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số14/2003/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chínhphủ.

3. Trong thời gian công ty chưa xây dựngthang lương, bảng lương dựa trên đánh giá độ phức tạp công việc theo quy định tạiThông tư này thì phải rà soát, thống kê thang lương, bảng lương, phụ cấp lươngđang áp dụng theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ, điều chỉnh, bổ sung bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều7, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ, sauđó ban hành tạm thời để áp dụng trong công ty.

4. Kể từ khi Thông tư này có hiệu lựcthi hành thì việc xét nâng bậc lương sớm hoặc kéo dài thời hạn nâng bậc lương đốivới Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách, thành viên chuyên trách Hội đồngthành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổnggiám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc,Phó giám đốc, Kế toán trưởng đang xếp lương bậc 1/2 theo hạng công ty tại Phụ lục số 1, ban hành kèm theo Nghị địnhsố 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính được thực hiện như sau:

a) Đối với người được phong tặng danhhiệu Anh hùng lao động, Huân chương lao động hạng 1, 2, 3, chiến sĩ thi đuatoàn quốc theo quy định của Chính phủ thì được xét nâng bậc lương sớm không quá24 tháng; đối với người được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, hai năm liềnđược tặng bằng khen cấp Bộ hoặc cấp tỉnh, chiến sĩ thi đua cấp ngành, lĩnh vựcthì được xét nâng bậc lương sớm không quá 12 tháng.

b) Đối với người bị kỷ luật nhưngchưa đến mức bị cách chức hoặc bị xử lý trách nhiệm hình sự thì phải kéo dàithêm tối đa 12 tháng so với thời gian nâng bậc lương theo quy định.

5. Khi xây dựng thang lương, bảnglương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương theo quy định tại Thông tư này, thìcác mức lương, phụ cấp lương để đóng, hưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao độngđến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 được thực hiện theo quy định và hướng dẫn củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, thực hiệntheo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014.

6. Các tổ chức, đơn vị của Nhà nước,đơn vị sự nghiệp trực thuộc công ty đang xếp lương theo thang lương, bảnglương, phụ cấp lương do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 thì xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lươngvà thực hiện chuyển xếp lương đối với người lao động theo quy định tại Thông tưnày.

7. Công ty có cổ phần, vốn góp củanhà nước đang vận dụng xếp lương theo thang lương, bảng lương do Chính phủ banhành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 thì người đạidiện vốn nhà nước tham gia quyết định hoặc đề xuất với Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lươngđối với người lao động theo phương pháp quy định tại Thông tư này hoặc theo cácphương pháp khác bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 7, Nghị địnhsố 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.

8. Tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội căn cứ vào quy định tại Thông tư này để quyết định việc xây dựngthang lương, bảng lương đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủsở hữu.

Điều 19. Tráchnhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công ty thuộc quyền quản lý thực hiện các quyđịnh tại Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị cơ quan, công ty phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội; - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt; - Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Đăng Công báo; - Website của Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân

PHỤ LỤC SỐ I

KHUNG ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CHỨC DANH NGHỀ,CÔNG VIỆC(Ban hành kèm theo Thông tư số17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

Khung độ phức tạp công việc dựa trêncác nhóm yếu tố chủ yếu để đánh giá và xác định độ phức tạp công việc của lao độngtrực tiếp sản xuất, kinh doanh, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phụcvụ và lao động quản lý được quy định như sau:

Biểusố 1

Nhóm yếu tố

Lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

Chuyên gia, nghệ nhân

Lao động chuyên môn, kỹ thuật, phục vụ

Lao động quản lý

Thang lương

Bảng lương

Trưởng, phó phòng

Viên chức quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1. Thời gian hoặc trình độ đào tạo

18

26

30

26

26

30

2. Trách nhiệm

10

22

25

19

20

30

3. Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm

10

10

15

10

10

15

4. Mức ảnh hưởng của công việc, sản phẩm, quyết định

7

12

12

10

10

25

Tổng cộng (%)

45

70

82

65

66

100

Ghi chú:

· Khung độ phức tạp chức danh, côngviệc tại Biểu số 1 được dựa trên 5 nhóm yếu tố chủ yếu (chưa bao gồm yếu tố tínhhấp dẫn của nghề, công việc), trong đó yếu tố điều kiện lao động được xác địnhtrong điều kiện lao động bình thường. Đối với chức danh, công việc có yếu tố điềukiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì được tính thêm tối đa bằng 10%,đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tính thêm tối đa bằng 15% tổng điểm củacác yếu tố tại Biểu số 1.

· Khung độ phức tạp tại Biểu số 1 đượcxác định đối với mô hình công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, trong đó điểm của các yếutố là mức tối đa, tính trên thang 100 điểm(công ty có thể quy định trên thang điểm khác 100 điểm nhưng không được làmthay đổi tỷ trọng điểm của từng loại lao động). Đối với Tổng công ty, công tycòn lại căn cứ vào thực tế sử dụng lao động, hạng công ty được xếp để xác địnhquan hệ độ phức tạp các loại lao động trong Tổng công ty, công ty, bảo đảm cânđối chung.

· Công ty có thể điều chỉnh tỷ trọngđiểm giữa các yếu tố để đánh giá độ phức tạp nhưng không được làm thay đổitương quan tổng tỷ trọng điểm của từng loại lao động tại Biểu số 1. Trường hợpdo đặc thù công việc cần thay đổi tỷ trọng điểm thì công ty phải báo cáo chủ sởhữu và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện để bảo đảm quanhệ cân đối chung.

· Khuyến khích công ty bổ sung thêmcác yếu tố và quy định chi tiết các yếu tố để đánh giá độ phức tạp công việc.

Việc áp dụng điểm tại Biểu số 1 đối vớicác yếu tố để đánh giá độ phức tạp công việc theo từng loại lao động cụ thể đượcthực hiện như sau:

1. Đối với lao động trực tiếp sảnxuất kinh doanh theo thang lương

a) Điểm tối đa (45 điểm) được áp dụngđể đánh giá độ phức tạp công việc đối với bậc có độ phức tạp cao nhất trongthang phức tạp kỹ thuật của công nhân cơ khí, điện, điện tử - tin học, luyệnkim, hóa chất, địa chất, đo đạc bản đồ, khai thác mỏ lộ thiên làm việc trong điềukiện lao động bình thường.

b) Đối với chức danh nghề, công việccủa các ngành, nghề khác, trên cơ sở so sánh tương quan để xác định điểm độ phứctạp của các yếu tố, nhưng không vượt quá điểm tối đa (45 điểm).

2. Đối với lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh theo bảng lương

a) Điểm tối đa (70 điểm) được áp dụngđể đánh giá độ phức tạp công việc đối với bậc 1 của một số chức danh đặc thùthuộc ngành vận tải biển và hàng không, gồm: Thuyền trưởng tàu vận tải biển từ10.000 GRT trở lên, tàu dịch vụ dầu khí có công suất 5.000 CV trở lên, tàu cẩudầu khí có công suất 50.000 GRT trở lên; Lái trưởng máy bay chở khách trên 200chỗ ngồi, máy bay chở hàng trên 100 tấn.

b) Đối với chức danh thuộc các ngành,nghề khác, công ty xác định điểm tối đa các yếu tố của bậc 1 và hệ số lương bậccao nhất đối với chức danh có độ phức tạp cao nhất trong từng ngành, nghề bảo đảmquy định như sau:

Biểusố 2

TT

Tên ngành nghề, nhóm ngành nghề/chức danh

Chức danh có độ phức tạp cao nhất

Điểm tối đa đối với bậc 1

Hệ số lương tối đa của bậc cao nhất

(1)

Sản xuất điện

45

5,0

(2)

Vận tải biển, vận tải sông

- Theo nhóm tàu

70

7,0

- Không theo nhóm tàu

28

4,0

(3)

Dịch vụ dầu khí

- Theo nhóm tàu

70

7,0

- Không theo nhóm tàu

50

4,5

(4)

Hoa tiêu

65

5,5

(5)

Quản lý, vận hành trạm đèn sông, đèn biển

20

4,5

(6)

Vận hành tàu công trình

- Theo nhóm tàu

52

4,7

- Không theo nhóm tàu

25

2,8

(7)

Vận hành tàu trục vớt, cứu hộ, thay thả phao

- Theo nhóm tàu

60

5,5

- Không theo nhóm tàu

28

3,5

(8)

Vận hành tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải

- Theo nhóm tàu

65

6,2

- Không theo nhóm tàu

30

3,7

(9)

Vận hành tàu đánh cá

- Theo nhóm tàu

60

5,6

- Không theo nhóm tàu

28

4,0

(10)

Vận hành tàu vận chuyển và thu mua cá

- Theo nhóm tàu

55

5,0

- Không theo nhóm tàu

25

3,5

(11)

Thợ lặn

60

5,4

(12)

Vận tải hàng không dân dụng

- Theo hạng máy bay

70

7,0

- Không theo hạng máy bay

40

5,3

(13)

Bưu chính viễn thông

32

4,7

(14)

Vận tải đường sắt

32

5,0

(15)

Bốc xếp, giao nhận hàng hóa, thương mại

48

4,3

(16)

Lái xe

28

4,6

(17)

Bán vé, bảo vệ nhà kho, bến cảng, trật tự

35

3,2

(18)

Mua bán vàng, bạc, đá quý, kiểm chọn giấy bạc in tiền

20

3,5

(19)

Du lịch, dịch vụ

20

5,4

Trường hợp công ty có công việc thuộcngành nghề khác (ngoài 19 nhóm ngành nghề nêu trên) thì xác định điểm tối đa củacác yếu tố và hệ số lương bậc cao nhất trên cơ sở cân đối với ngành, nghề quy địnhtại Biểu số 2 và báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi triển khai thực hiện.

3. Đối với chuyên gia, nghệ nhân

a) Điểm tối đa (82 điểm) được áp dụngđể đánh giá độ phức tạp công việc của bậc 1 đối với chuyên gia, nghệ nhân giữvai trò quan trọng, chi phối đến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty, Tập đoànkinh tế.

b) Căn cứ quy định này, công ty xác địnhđộ phức tạp công việc, hệ số lương bậc 1 và hệ số lương của các bậc khác (nếucó) của chuyên gia, nghệ nhân, bảo đảm hệ số lương bậc cao nhất không quá 8,0.

4. Đối với Trưởng phòng, Phó trưởngphòng

a) Điểm tối đa (66 điểm) được áp dụngđể đánh giá độ phức tạp công việc bậc 1 chức danh Trưởng phòng của Tập đoànkinh tế.

b) Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty,công ty xác định điểm tối đa của bậc 1 và hệ số lương bậc cao nhất đối với chứcdanh Trưởng phòng theo hạng công ty được xếp bảo đảm quy định như sau:

Biểusố 3

TT

Hạng Công ty được xếp

Điểm tối đa đối với bậc 1

Hệ số lương tối đa đối với bậc cao nhất

1

Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hạng đặc biệt hoặc vận dụng xếp hạng đặc biệt, Tổng công ty và tương đương

66

6,8

2

Công ty hạng I

45

5,65

3

Công ty hạng II, III

40

4,99

Ghi chú: Hệ số lương 4,99 được xác định tương đương hệ số lương bậc 1 của kếtoán trưởng công ty hạng II.

5. Đối với lao động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ

a) Điểm tối đa (65 điểm) được áp dụngđể đánh giá độ phức tạp công việc bậc 1 của ngạch chuyên viên cao cấp (hoặctương đương).

b) Công ty xác định điểm tối đa đối vớibậc 1 và hệ số lương bậc cao nhất của các ngạch chức danh còn lại bảo đảm quy địnhnhư sau:

Biểusố 4

TT

Tên ngạch chức danh

Điểm tối đa đối với bậc 1

Hệ số lương tối đa đối với bậc cao nhất

1

Ngạch chuyên viên cao cấp, kỹ sư cao cấp (hoặc tương đương)

65

6,8

2

Ngạch chuyên viên chính, kỹ sư chính (hoặc tương đương)

45

5,65

3

Ngạch chuyên viên, kỹ sư (hoặc tương đương)

28

-

4

Ngạch cán sự, kỹ thuật viên (hoặc tương đương)

21

-

Ghi chú: Hệ số lương 5,65 được xác định tương đương hệ số lương bậc 1 của kếtoán trưởng công ty hạng I.

6. Đối với viên chức quản lý

a) Điểm tối đa (100 điểm) được áp dụngđánh giá độ phức tạp công việc của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế(tương ứng hệ số lương 9,1).

b) Công ty xác định điểm tối đa đối vớiChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo hạng công ty được xếpnhư sau:

Biểusố 5

TT

Hạng công ty được xếp

Điểm tối đa

1

Tổng công ty hạng đặc biệt và tương đương

92

2

Tổng công ty và tương đương

88

3

Công ty hạng I

80

4

Công ty hạng II và hạng III

75

Ghi chú: Điểm tối đa của viên chức quản lý chủ yếu để so sánh tương quan và xácđịnh quan hệ độ phức tạp công việc, hệ số lương của các loại lao động khác củacác công ty.

7. Căn cứ điểm tối đa đối với các loạilao động nêu trên, công ty xác định điểm của từng loại lao động cụ thể cho phùhợp. Trong quá trình thực hiện, đối với những ngành nghề đặc thù cần phải áp dụngcao hơn khung độ phức tạp nêu tại Biểu số 1 thì công ty báo cáo chủ sở hữu traođổi với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện để bảo đảm quanhệ cân đối chung./.

PHỤ LỤC SỐ II

XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG ĐỐIVỚI CÁC LOẠI LAO ĐỘNG(Ban hành kèm theo Thông tư số17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

I. Thang lương lao động trực tiếpsản xuất, kinh doanh

Công ty xây dựng thang lương áp dụngđối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo trình tự như sau:

1. Tổ chức rà soát chức danh nghề hiệntại; sửa đổi tên chức danh nghề không phù hợp; bổ sung chức danh nghề mới.

2. Thống kê các công việc của từng chứcdanh nghề theo quy trình công nghệ, kỹ thuật, nhóm chức danh nghề có tính chấtvà độ phức tạp công việc tương tự (dựa vào thời gian đào tạo, tính chất công việc)thành một nhóm.

3. Xây dựng tiêu chí cụ thể (bảo đảmtỷ trọng điểm tối đa theo Biểu số 1 tại Phụ lục số I) để đánh giá độ phức tạp củacông việc như sau:

Biểusố 1

Nhóm yếu tố

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

1. Thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc)

- Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng.

- Được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.

12 - 15

Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm

15 - 16

Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng

16 - 17

Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên

17 - 18

2. Trách nhiệm (đối với kết quả công việc, tính mạng con người, tài sản và phương tiện làm việc)

Yêu cầu trách nhiệm thấp đối với kết quả công việc hoặc